Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Căn Bản Dễ Đọc, Dễ Hiểu Nhất

ngữ pháp tiếng hàn cơ bản

Đối với những ai đang học tiếng hàn và có nhu cầu học tiếng hàn thì ngữ pháp Tiếng Hàn là điều bắt buộc. Tuy nhiên không phải ai cũng biết học ngữ pháp tiếng Hàn sao cho đúng cách để dễ hiểu dễ nhớ. Có một cách đơn giản mà bài viết này muốn giới thiệu cho bạn đó là học những ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp căn bản dưới đây trước cho thật kỹ lưỡng rồi mới bắt đầu học những cái khó hơn.

1. Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Tổng hợp ngữ pháp tiếng hàn mà bạn cần phải nhớ đó là:

1.1. N + 은/는 -> S

Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu

Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 는

Nhấn mạnh vào phần vị ngữ

Ví dụ:

+ 저는 학생입니다 > Tôi là học sinh

+  밥은 맛있어요 > Cơm thì ngon

1.2. N + 이/가 -> S : Tiểu từ chủ ngữ

Tiểu chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu, tương tự 은/는

Danh từ có phụ âm cuối + 이, danh từ không có phụ âm cuối + 가

Nhấn mạnh vào phần chủ ngữ

Ví dụ:

+ 제가 학생입니다 > Tôi là học sinh

+ 이 집이 크네요 > Căn nhà to quá

1.3. N + 을/를 -> O : Tân ngữ

động từ ngữ

Đứng sau danh từ đóng vai trò tân ngữ trong câu, là đối tượng (người, vật, con vật…) bị chủ ngữ tác động lên.

Ví dụ

+ 저는 밥을 먹어요 > Tôi ăn cơm

+ 엄마가 김치를 사요 > Mẹ tôi mua Kimchi

1.4. N + 입니다 : Là

Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

Đuôi câu này có nghĩa là “Là”

Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn

Ví dụ:

+ 저는 학생입니다 -> Tôi là học sinh

+ 제 형은 선생님입니다 > Anh tôi là giáo viên

1.5. N + 입니까? : Có phải là ….? 

Đuôi câu nghi vấn của 입니다

Đuôi câu này có nghĩa là “Có phải là…”

Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn

Ví dụ:

+ 당신은 학생입니까? -> Bạn có phải là học sinh không?

+ 민수 씨는 한국 사람입니까? > Bạn Minsu có phải là người Hàn Quốc không?

1.6. N + 예요/이에요: Là 

ngữ pháp tiếng hàn cơ bản

Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

Đuôi câu này có nghĩa là “Là”

Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, mức độ kính ngữ thấp hơn 입니다

Ví dụ:

+ 저는 학생이에요-> Tôi là học sinh

+ 저는 요리사예요-> Tôi là đầu bếp

1.7. N + 이/가 아닙니다: Không phải là

Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

Đuôi câu này có nghĩa là “Không phải là”

Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 입니다

Đọc Thêm  Top 10 Nét Văn Hóa Truyền Thống Hàn Quốc Mà Bạn Chưa Biết

Ví dụ:

+ 저는 베트남 사람이 아닙니다 > Tôi không phải là người Việt Nam

+ 이 시람은 제 친구가 아닙니다 > Người này không phải là bạn của tôi

1.8. N + 이/가 아니에요 : Không phải là

Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

Đuôi câu này có nghĩa là “Không phải là”

Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 예요/이에요

Ví dụ:

+ 이것은 책이 아니에요 > Cái này không phải quyển sách

+ 저 분은 우리 교수가 아니에요  > Vị đó không phải giáo sư của chúng tôi

1.9. N + 하고/와/과+ N : Và, với

Liên từ nối giữa 2 danh từ, để thể hiện sự bổ sung

Được dịch là “Và”

ngu pháp tieng han sơ cấp

Còn có nghĩa là “với” khi sử dụng trong cấu trúc (Chủ ngữ +은/는 hoặc 이/가 + Đối tượng nào đó + 하고/와/과 + Động từ)

Ví dụ:

+ 밥하고 고기를 먹어요-> Tôi ăn cơm và thịt

+ 저는 친구하고 학교에 가요 -> Tôi đi học với bạn tôi

1.10. V/A + ㅂ니다/습니다

Đuôi câu kính ngữ trang trọng lịch sự nhất cho động từ/tính từ

Động/tính từ có phụ âm cuối + 습니다

Động/tính từ không có phụ âm cuối + ㅂ니다

Ví dụ:

+ 저는 밥을 먹습니다 > Tôi ăn cơm

+ 지금 잡니다 > Bây giờ tôi ngữ

+ 날씨가 덥습니다> Thời tiết nóng

+ 이거는 너무 비쌉니다 > Cái này mắc quá

1.11. V/A + 아/어/여요

Chia đuôi kính ngữ thân thiện cho Động từ/tính từ

Mức độ kính ngữ thấp hơn 습니다/ㅂ니다

Đuôi câu này chia làm 3 trường hợp

Trường hợp 1: V/A + 아요

Động tính từ chứa nguyên âm 아 trước 다 và không có phụ âm cuối (pathcim) + 요

+ 가다 + 요 > 가요

+ 자다 + 요 > 자요

+ 비싸다 + 요 > 비싸요

Động tính từ chứa nguyên âm 아/오 trước 다 chia với 아요

+ 다 + 아요 > 받아요

+ 찾다 + 아요 > 찾아요

+ 오다 + 아요 > 오아요 > 와요

+ 보다 + 아요 > 보아요 + 봐요

+ 속다 + 아요 > 속아요

Trường hợp 2: V/A + 어요

Tất cả động tính từ không chứa nguyên âm 아/오 trước 다 chia với 어요

+ 먹다 + 어요 > 먹어요

+ 읽다 + 어요 > 읽어요

+ 주다 + 어요 > 주어요 > 줘요

Trường hợp 3: V/A + 여요

Tất cả động tính từ kết thúc bằng 하다 chia với 어요 và biến đổi thành 해요

+ 사랑하다 + 여요 > 사랑해요

+ 공부하다 + 여요 > 공부해요

Chú ý

Các động tính từ chứa nguyên âm 어,내 trước 다 chỉ chia với 요

+ 서다 > 서요

+ 지내다 > 지내요

+ 빼다 > 빼요

1.12. N + 에서: Ở, tại, từ

Trợ từ 에서 đứng sau động từ chỉ nơi chốn

N + 에서 được dùng trong 2 ngữ cảnh

Được dịch là “Ở” khi câu kết thúc bằng động từ hành động (không phải động từ di chuyển) như ăn, uống, tập thể dục… để diễn tả nơi mà hành động diễn ra

+ 저는 집에서 밥을 먹어요> Tôi ăn cơm ở nhà

+ 우리 언니는 도서관에서 책을 읽어요 > Chị tôi đọc sách ở thư viện

Được dịch là “Từ” khi câu kết thúc bằng hành động di chuyển như xuất phát, đến từ, lấy ra…, để diễn tả nơi mà hành động xuất phát

+ 저는 베트남에서 왔어요 > Tôi đến từ Việt Nam

+ 이 버스가 벤탄시장 장류장에서 출발했어요 > Xe bus này xuất phát từ trạm xe bus chợ Bến Thành

1.13. N + 에: Đến, Ở, Vào

Trợ từ 에 đứng sau danh từ chỉ nơi chốn

N + 에 được dùng trong 2 ngữ cảnh

Được dịch là “Đến” khi câu kết thúc bằng động từ chỉ sự di chuyển như đi, đến, đặt… để diễn tả nơi mà hành động hướng đến

Được dịch là “ở” khi câu kết thúc bằng động từ chỉ sự tồn tại 있다/없다 (ở, không ở/ có, không có)

+ 학교에 가요-> Tôi đi đến trường

+ 집에 있어요-> Tôi ở nhà

Trợ từ 에 đứng sau danh từ chỉ thời gian

Được dịch và “Vào” (thời gian nào đó)

+ 월요일에 > Vào thứ 2

Đọc Thêm  Tìm Hiểu Về Trường Đại Học Sejong University tại Hàn Quốc

+ 한 시에 > Vào lúc 1 giờ

1.14. 안+ V/A: Không

ngữ pháp

Ngữ pháp phủ định động từ/tính từ trong tiếng Hàn

Được dịch là không

Được sử dụng đa số trong văn nói

Ví dụ:

+ 오늘 학교에 안 가요 > Hôm nay tôi không đi đến trường

+ 날씨가 안 추워요> Thời tiết không lạnh

Chú ý: Động từ kết thúc bằng gốc 하다 , 안 đứng trước 하다

+ 엄마가 요리 안 해요> Mẹ tôi không nấu ăn

1.15. V/A + 지 않다: Không

Ngữ pháp phủ định động từ/tính từ trong tiếng Hàn

Được dịch là không

Tương tự ngữ pháp 14, tuy nhiên ngữ pháp này thường được sử dụng đa số trong văn viết

Ví dụ:

+ 이걸 사지 않아요 > Tôi không mua cái này

+ 이 음식이 맵지 않아요 > Món ăn này không cay

1.16. N + 이/가 있다/없다: Có, không có

Ngữ pháp sở hữu

있다/없다 đứng sau danh từ chỉ người, vật… mà chủ ngữ sở hữu

Được dịch là “Có (있다)” hoặc “không có (없다)” gì đó

Ví dụ:

ngữ pháp tiếng hàn

+ 저는 돈이 있어요 > tôi có tiền

+ 저는 차가 없어요 > tôi không có xe

1.17. N + 에 있다/없다: Ở, không ở

Ngữ pháp chỉ sự tồn tại

Được dịch là “ở”

Được dịch là “Có (있다)” hoặc “không có (없다)” gì đó

Ví dụ:

+ 제 집이 호치민 시에 있어요 -> Nhà tôi ở TPHCM

+ 제 친구가 집에 없어요 -> Bạn tôi không có (ở) nhà

1.18. Nơi chốn + vị trí + 에 있다/없다

Ngữ pháp chỉ sự tồn tại

Được dịch là “ở”

Được dịch là “Có (있다)” hoặc “không có (없다)” gì đó

Các danh từ vị trí : 앞: Trước, 뒤: Sau, 위: Trên, 아래/밑: Dưới, 오른쪽: Bên phải, 왼쪽: bên trái, 안: trong, 밖: ngoài, 가운데: giữa, 옆: bên cạnh, 근처  : gần

Ví dụ:

+ 책이 책상 위에 있어요> Quyển sách ở trên bàn

+ 우리 집이 병원 뒤에 있어요 > Nhà tôi ở sau công viên

+ 린 씨가 화 씨 오랜쪽에 있어요 > Linh ở bên phải Hoa

1.19. V/A + 고: Và

Ngữ pháp nối giữa 2 động từ hoặc tính từ với nhau diễn tả vế sau bổ sung cho vế trước

Được dịch là “Và”

Ví dụ:

+ 책을 읽고 자요 > Tôi đọc sách và ngủ

+ 음식이 맛있고 조금 매워요 > Món ăn ngày ngon và hơi cay

1.20. V/A + 았/었/였다: Đã

ngữ pháp tiếng hàn quốc

Ngữ pháp thì quá khứ

Được dịch là “đã”

Chia với động từ/tính từ

Ví du:

+ 학교에 갔어요> Tôi đã đi đến trường

+ 책을 읽었어요> Tôi đã đọc sách

1.21. V + 으세요/세요: Hãy

– Đuôi câu cầu khiến, yêu cầu người nghe làm việc gì một cách lịch sự

– Được dịch là “Hãy”

Ví dụ:

+ 열심히 공부하세요 > Hãy học hành chăm chỉ

+ 책을 많이 읽으세요 > Hãy đọc nhiều sách vào

1.22. V + 읍/ㅂ시다: Nha

– Đuôi câu rủ rê một cách lịch sự, mong muốn người đối diện cùng làm việc gì đó

– Được dịch là “…thôi”, “…nha”

Ví dụ:

+ 학교에 같이 갑시다 > Chúng ta cùng đi đến trường nha

+ 한국 음식을 먹읍시다 > Cùng ăn món Hàn nhé !

1.23. N + 도: Cũng

– 도 đứng sau danh từ

– Ngữ pháp này được dịch là “Cũng”

– 도 có thể thay thế cho các trợ từ 이/가, 은/는, 을/를

Ví dụ:

+ 저도 한국어를 공부해요-> Tôi cũng học tiếng Hàn

+ 케이크도 먹고, 커피도 마셔요 > Tôi cũng ăn bánh và cũng uống cà phê nữa

+ 월요에도 태권도를 배워요 > Vào thứ 2 tôi cũng học Taekwondo nữa

1.24. N + 만: Chỉ

– 만 đứng sau danh từ

– Ngữ pháp này được dịch là “Chỉ”

– 만 có thể thay thế cho các trợ từ 이/가, 은/는, 을/를

Ví dụ:

+ 화 씨만 베트남 사람입니다 > Chỉ có Hoa là người VN

+ 오늘 빵만 먹어요 > Hôm nay tôi chỉ ăn bánh mì thôi

1.25. V/A + 지만: Nhưng, nhưng mà

tiếng hàn

– 지만 đứng sau động từ/tính từ diễn tả sự đối lập giữa 2 vế

Đọc Thêm  Kinh nghiệm đi Hàn Quốc tự túc từ những cựu du học Hàn

– Ngữ pháp này được là “nhưng”

Ví dụ:

+ 한국어가 어렵지만 재미있어요-> Tiếng Hàn khó nhưng thú vị

+ 오늘 수업이 있지만 내일 수업이 없어요 > Hôm nay tôi có lớp học nhưng mày mai tôi không có

1.26. V/A + 을/ㄹ까요? Nha? Nhé?

– Đuôi câu hỏi 을/ㄹ까요? diễn tả việc hỏi ý kiến người đối diện về việc gì đó hoặc rủ rê ai làm việc gì đó.

– Ngữ pháp này được dịch là “Nha?”, “nhé?”, “không?”

+ 내일 영화를 볼까요? -> Ngày mai đi xem phim nha?

+ 이 옷은 예쁠까요? -> (Bạn thấy) cái áo này đẹp không?

1.27. V/A + (으)네요: Cảm thán

– Đuôi câu (으)네요 diễn tả sự cảm thán của người nói về sự việc, sự vật nào đó

– Động/tính từ có phụ âm cuối chia với 으네요, động/tính từ không có phụ âm cuối chia với 네요

Ví dụ:

+ 오늘 날씨가 덥네요-> Hôm nay thời tiết nóng ghê

+ 오~ 눈이 오네요-> Ồ tuyết rơi rồi kìa

1.28. V/A + (으)시다: Động từ kính ngữ

– Kính ngữ hoá động từ, biến động từ thường thành động từ kính ngữ, thể hiện sự tôn trọng của người nói với ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 (không dùng cho ngôi thứ 1)

– Tương tự việc chuyển đổi từ động từ Ăn > Dùng bữa, Chết > Qua đời…

– Động tính từ có phụ âm cuối chia với 으시다, động tính từ không có phụ âm chia với 시다

Ví dụ:

+ 가다-> 가시다: Đi

+ 읽다-> 읽으시다: Đọc

1.29. N 부터 ~ N 까지: Từ ~ đến

– Ngữ pháp diễn tả khoảng cách thời gian, từ mốc thời gian này đến mốc thời gian khác

– 부터 là “từ”, 까지 là “đến”

Ví dụ:

+ 월요일부터 금요일까지 한국어를 공부해요 > Tôi học tiếng Hàn từ thứ 2 đến thứ 6

+ 어제부터 오늘까지 시험공부를 열심히 해요 > Từ hôm qua đến hôm nay tôi học thi chăm chỉ

1.30. N 에서~ N까지: Từ ~ đến

– Ngữ pháp diễn tả khoảng cách địa lý, từ nơi này đến nơi khác

– 에서 là “từ”, 까지 là “đến”

Trên đây là 30 ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản mà những ai đang bắt đầu học tiếng Hàn nên nắm bắt. Mỗi ngữ pháp đã được diễn đạt ngắn gọn và có ví dụ minh họa để bạn nhanh chóng hiểu được cách sử dụng.

2. Cách học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả

Trong bất kì loại ngôn ngữ nào, việc học ngữ pháp cũng dường như là điều gây ra nhiều khó khăn cho nhiều người học nhất. Đối với học ngữ pháp tiếng Hàn cũng vậy cũng đòi hỏi bạn bỏ ra nhiều thời gian và công sức. Để tiết kiệm thời gian lẫn công sức tiền bạc thì bạn nên sử dụng những cách học dưới đây để việc học trở nên hiệu quả.

Thứ nhất, học ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản từ những cấu trúc đơn giản nhất.

Thứ hai, tập đặt câu với ngữ pháp tiếng Hàn.

Thứ ba, học ngữ pháp tiếng Hàn  có liên quan, liên hệ với nhau.

Thứ tư, tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn thường xuyên

Thứ năm, thường xuyên thực hành và tìm kiếm các nguồn tài liệu ngữ pháp tiếng Hàn để tham khảo thêm.

Hy vọng rằng thông qua bài viết này sẽ giúp ích bạn trong việc học ngữ pháp tiếng hàn cơ bản nhanh chóng hiệu quả. Chỉ khi nào bạn thực sự quyết tâm với phương pháp học đúng đắn thì mới mang lại thành công. Chỉ cần nắm vững 30 ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp mà bài viết này giới thiệu thì bạn hoàn toàn có thể thi cũng như thực hành tốt.

Nội dung tham khảo:

You May Also Like

About the Author: kidenglish.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *